Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin thì việc học qua mạng trở thành một xu hướng tất yếu được rất nhiều người quan tâm.

Hellochao.com là một hệ thống mạng xã hội ngôn ngữ khổng lồ có đầy đủ tất cả những tính năng cần thiết cho cộng đồng người Việt khắp nơi trên thế giới học tập và sống trong môi trường tiếng Anh thật sự.

HelloChao đã đạt giải 3 Nhân Tài Đất Việt năm 2010 – giải cao nhất cho sản phẩm công nghệ thông tin đã ứng dụng rộng rãi.

Điểm đặc biệt ở HelloChao là tính kỷ luật và nghiêm túc. Mỗi ngày bạn phải dành khoảng 20-30 phút để học 1 bài, không ít hơn và không nhiều hơn. Nếu bạn chưa học hết bài hôm nay thì chưa thể tiếp tục học bài mới.

Đặc biệt hiện tại HelloChao đang có chương trình khuyến mãi giảm giá 75%, chỉ với 50 nghìn đồng bạn có thể sử dụng Mạng học tiếng Anh trực tuyến HelloChao trong vòng 360 ngày.

Bạn có nhiều cách để nạp tiền: qua thẻ cào điện thoại, qua các cổng thanh toán Ngân Lượng, Bảo Kim, hoặc Internet Banking.

Hãy vào đường dẫn dưới đây để đăng ký tài khoản và học thử 5 ngày miễn phí.

http://www.hellochao.com/index.php?act=reg

http://www.4shared.com/embed/969408009/c488842
421. I’m looking for 524 Marylandu Avenuev.
422. It’s about one mile over that way.
423. Could you tell me how to get there?
424. For how long should I walk?
425. Then you take a right on Fulton.
426. What’s the fastest way to Belton Street?
427. Do you know how to get to the stadiumw?
428. Is there a road with less traffic on it?
429. My house is two doors down from the Post Office.
430. The bus stationx will be on your left.
431. Which way is north?
432. Is this the way to the police station?
433. What street is this?
434. Do you know where the zoo is?
435. Is this the east gate of the park?

1. Maryland
2. avenue: đại lộ, đường
3. stadium: sân vận động
4. station: nhà ga

http://www.4shared.com/embed/969401910/1e5675a2
391. It’s good weather for football.
392. It’s very crispu and cool.
393. It’s going to get cold fast.
394. This spring there is supposedv to be a cold spell.
395. We had a lot of rain this winter though.
396. It’s blazingw hot outside.
397. With all this moisturex, it feels very muggyy outside.
398. It’s raining pretty hard right now.
399. It’s starting to snow outside.
400.4 Some of the streets are almost flooded with rain.
401. It’s freezingz outside.
402. It’s a little bit chilly out.
403. The air is warm, but there’s a nice breeze{.
404. This morning is cooler than expected.
405. It will get warmer as the day goes by.

1. crisp: không khí mát lạnh
2. suppose: Cho là; tin rằng; nghĩ rằng
3. blazing: Nóng rực- a blazing hot day : một ngày nóng như thiêu như đốt
4. moisture: độ ẩm
5. muggy: Nồm ấm, oi bức
6. freezing: Giá lạnh, băng giá
7. breeze: Thổi nhẹ

AWD = all-wheel drive
4WD = four-wheel drive
RWD = rear-wheel drive
FWD = front-wheel drive


Mỗi hệ thống có ưu điểm đi kèm với nhược điểm.
FWD chiếm phần lớn các xe lưu hành hiện tại. FWD sử dụng bánh trước dẫn lực từ động cơ xuống mặt đường. Động cơ của hầu hết các xe được đặt phía trước và như vậy việc bố trí việc bố trí hệ thống dẫn động phía trước sẽ tiết kiệm hơn. Khoảng cách từ động cơ tới bánh chủ động ngắn lại đồng nghĩa với việc động năng tiêu hao sẽ ít hơn. Ít chi tiết hơn sẽ khiến chi phí sản xuất thấp hơn.
FWD có một số hạn chế liên quan tới vận hành. Sức ì của xe nằm ở phía sau trong quá trình tăng tốc, FWD luôn chậm hơn khi tăng tốc. Cảm giác lái kém hơn ở FWD trong trường hợp vừa thốc ga vừa đánh lái, không có sự trượt ngang của bánh sau trừ phi biết cách sử dụng phanh như những tay chơi “drift”.

Ở RWD nhiệm vụ dẫn động được chuyển tới cầu sau, động năng chuyển xuống mặt đường qua hai bánh sau – chính là nơi cần tập trung nhất để thắng sức ì. Hai bánh trước hoàn toàn tập trung cho việc định hướng. RWD cho phép xoay xe dễ dàng hơn, với một chút phân bổ lực khéo léo ở chân ga và chân ly hợp (côn), RWD dễ dàng cho phần đuôi xe trượt ngang ngay khi bắt đầu chuyển động. Tất nhiên đây chưa hẳn là “điểm mạnh” ở RWD đối với tất cả mọi người.

4WD được hiểu là loại xe cho phép người lái chọn lựa giữa 2WD và 4WD tuỳ từng điều kiện cụ thể. 4WD thường có 2 chế độ L (low) và H (high). L dùng khi offroad và H dùng trong điều kiện đường xá khắc nghiệt. 4WD thường thấy ở dòng xe SUV.

AWD nhiều khi còn được gọi là full time 4WD, 4 bánh chủ động toàn bộ thời gian. AWD được thiết kế đáp ứng mục tiêu vận hành an toàn trên mọi bề mặt (onroad, offroad). Đối với xe vận hành ở nhiều loại địa hình bề mặt và thời tiết khác nhau, mức độ bám đường trên từng lốp xe rất quan trọng. Tình trạng bám đường càng tốt, động năng sinh ra từ động cơ chuyển xuống mặt đường qua các bánh xe càng lớn. Khi độ bám đường giảm, bánh xe có hiện tượng trượt, quay tại chỗ. 4WD và AWD lúc này có lợi thế hơn 2WD (dù là FWD hay RWD) vì động năng được chuyển xuống mặt đường qua cả 4 bánh.
Trên thực tế phần lớn AWD vận hành thường xuyên với 2 bánh trước và tiến hành dẫn động xuống hai bánh sau khi bộ phận cảm biến phát hiện tình trạng bám đường không tốt ở bánh trước. Tóm lại, ở AWD, động năng sẽ được lấy bớt đi từ bánh bị trượt và chuyển sang bánh bám đường khiến cho xe vận hành ổn định hơn, an toàn hơn.

Nguồn oto-hui.com

SUV (SPORT UTILITY VEHICLE – XE ĐỊA HÌNH)
Loại xe SUV hay còn gọi là off-roader, 4WD hoặc 4×4 là loại xe có hình dạng gần giống với loại xe Station wagon nhưng có các chi tiết như chassis và thân xe được thiết kế cứng cáp, khoảng sáng gầm xe ô tô cao để thích hợp chạy trên đường gồ ghề hoặc đi qua những địa hình phức tạp như khu vực lòng sông, suối. Đồng thời xe SUV còn kết hợp được cả tính năng chở hàng và hành khách của xe Station wagon lớn hoặc xe minivan. Xe SUV có cả 4 bánh chủ động, đây là điểm khác biệt đối với các loại xe thông thường khác chỉ có hoặc 2 bánh trước hoặc 2 bánh sau truyền động mà thôi.
Phân loại dựa vào mục đích sử dụng: 2 loại
4WD off-roader: thường được sử dụng trên những địa hình phức tạp. Trái lại, các loại xe 4WD on-roader: được sử dụng để đi những đoạn đường bằng phẳng, tuy những loại xe này được thiết kế cứng cáp nhưng dáng vẻ bên ngoài vẫn trông giống như 1 chiếc xe du lịch bình thường.
Phân loại dựa trên cơ cấu vận hành: 2 loại
4WD toàn thời gian: thường được sử dụng trên những đoạn đường gồ ghề, 4WD toàn thời gian luôn được chạy ở chế độ 4 bánh chủ động. Trong khi loại 4WD bán thời gian: lại được sử dụng trên những đoạn đường bằng phẳng, thường được chạy ở chế độ 2 bánh chủ động và chỉ được chuyển sang chế độ 4 bánh chủ động khi cần thiết.
Sự khác biệt giữa hệ thống lái của 2 loại này là 4WD bán thời gian chỉ có một bộ vi sai cho trục trước và sau, trong khi đó 4WD toàn thời gian thì có thêm bộ vi sai ở giữa.
Các xe SUV: Land Cruiser, Ford Escape, Ford Everest 4×4, Mitsubishi Pajero….

XE PICK-UP
Xe pick-up là loại xe tải nhỏ với khoang chở hàng không có mui. Thông thường những loại xe có tải trọng dưới 1 tấn hoặc thấp hơn thường được thu xếp vào loại xe pick-up. Thiết kế của các loại xe pick-up này ở từng khu vực, từng quốc gia có sự khác biệt lớn. Nhật Bản thiết kế xe pick-up gọn, nhẹ với động cơ 4 hoặc 6 xi lanh và tiết kiệm nhiên liệu nhiều hơn so với xe pick-up kiểu Mỹ. Nhiều loại pick-up có thiết kế 4 bánh chủ động, với bánh xe lớn, cứng cáp và khoảng sáng gầm xe cao để có thể di chuyển trên mọi địa hình – giống với xe SUV.
Các loại xe pick-up: Ford Ranger, Toyota Hilux Vigo, Isuzu D-Max….

XE TẢI
Xe tải được thiết kế gồm khung xe với tất cả các bộ phận như động cơ, bộ phận truyền động, hệ thống treo, thân xe và các bộ phận khác được gắn vào nó. Thiết kế như vậy nhằm mục đích lắp nhiều dạng thùng xe chở hàng lên trên đó. Hơn nữa, thiết kế khung xe rất chắc chắn, có thể chịu đựng độ xốc, đồng thời độ rung từ mặt đường có thể được giảm bớt nhờ đó giúp giảm tiếng ồn vào trong cabin.
Các loại xe tải: Hyundai HD120Hyundai HD270Hyundai HD370

XE DU LỊCH (SEDAN)
Đây là loại xe thông dụng nhất ở Việt Nam hiện nay, là loại xe du lịch 5 chỗ ngồi, với thân xe được chia ra làm 3 phần, phần trước là khoang động cơ, ở giữa là khoang hành khách và phần sau là khoang hành lý. Đây là loại xe chú trọng sự thoải mái của người lái và hành khách.
Các loại xe sedan: Toyota Camry, Ford Mondeo, BMW 3 series, Mercedes C Class…

HATCHBACK

Loại xe hatchback là loại xe có khoang hành khách được thiết kế chung với khoảng không gian để hành lý ở phía sau. Hành khách có thể lấy hành lý ở phía sau. Hành khách có thể lấy hành lý bằng cửa phía sau xe, cửa được mở theo phương thẳng đứng. Về mặt kỹ thuật có thể gọi là loại xe ôtô SUV, station wagon và minivan đều là xe hatchback. Tuy nhiên, thuật ngữ hatchback thường được dùng nhiều hơn cho các loại xe nhỏ gọn và tiết kiệm. Các loại xe nhỏ thường được thiết kế theo kiểu hatchback để có thể tận dụng được tối đa khoảng không gian cho khoang hành khách và thường được thiết kế theo kiểu cửa sau xe cắt cụt để tạo kích thước xe nhỏ gọn, phù hợp ở những nơi đường phố nhỏ hẹp, động đúc dân cư.
Các xe hatchback: Kia Pride CD5, Daewoo Matiz, Toyota Yaris, Kia Spectra hatchback, Honda Civic hatchback…

STATION WAGON
Station wagon là loại xe sedan bình thường nhưng được thiết kế cách điệu với khoảng không gian phía sau rộng hơn để chất hành lý (không có khoang hành lý riêng biệt). Station wagon được phân biệt với các loại minivan (MPV) hoặc SUV bởi thiết kế phần phía trước của xe được thiết kế giống như các loại xe du lịch 4-5 chỗ khác. Đây là loại xe đầu tiên được thiết kế với các ghế có thể gập được để phục vụ cho nhu cầu chở hành khách và hành lý.
Các loại xe Station wagon: Toyota Matrix, Honda Accord wagon, Madza 6 wagon, Subaru Legacy, Volkswagen Passat Wagon…

COUPÉ
Xe Coupé là loại xe 4 chỗ ngồi được trau chuốt về kiểu dáng và chú trọng về khả năng vận hành, dáng vẻ thể thao hơn Sedan. Xe Coupé có 2 cửa và mui cố định.
Các loại xe ôtô Coupé: Camry Solara Coupé, Peugeot 406 Coupé, Audi 100 Coupé, 2004 Civic Coupé…

CONVERTIBLE
Loại xe Convertible là loại xe mà mui có thể gấp lại hoặc tháo rời ra được. Loại mui này thường được làm từ chất liệu vải bạt, vinyl, nhưng đôi khi các chất liệu khác như plastic, aluminium hoặc thép cũng được sử dụng trong các kiểu mui xếp với thiết kế tỉ mỉ và công phu.
Các loại xe Convertible trên thị trường thế giới: Toyota MR2 Spyder, Camry Solara Convertible, Jaguar XK8, Mercedes Benz CLK-class Cabriolet, Saab 9-3 convertible…

COUPÉ CONVERTIBLE
Coupé convertible được dùng cho loại xe được thiết kế với mui xe bằng vật liệu cứng dùng những khớp nối trên mui xe để giúp mui xe có thể gấp lại dễ dàng như loại convertible, vừa cố định như loại Coupé.
Các loại xe Coupé Convertible trên thị trường thế giới: Lexus SC 430 (2004), Peugeot 206cc, 306cc, Renault Megane-cc (nóc bằng kính), Mercedes SLK 500…

VAN

Xe Van là loại xe thường có hình hộp, chuyên dùng để chở hàng hoá hoặc hành khách, được thiết kế rộng rại và khoảng sáng gầm xe cao.
Các loại xe Van: Toyota Hiace, MB Sprinter, Ford Transit…

MPV (Multi purpose vehicle)

MPV là loại xe được thiết kế cách điệu từ loại Station Wagon với phần sau xe dạng Hatchback. MPV có thể được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, vừa chở hàng, vừa chở người và rất được ưa chuộng tại thị trường Việt Nam
Các loại xe MPV: Toyota Zace, Mitsubishi Jolie, Madza Premacy, Toyota Innova…

Nguồn Otovantai.com

82 mệnh Thủy

Nguyên tắc:

Nên mua xe có màu tương sinh hay cùng hành, kỵ mua xe màu tương khắc với mạng của chủ nhân.

Tương sinh:

Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.

Tương khắc:

Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

ð   Chọn màu theo mạng: Thủy( cùng mạng)  hoặc Kim (tương sinh – sinh nhập, hỗ trợ mình)

Đối chiếu màu sẽ ra màu:

–  Mộc: Màu xanh lá cây lợt hoặc đậm (green).

–  Hỏa: Màu đỏ hay màu huyết dụ (burgundy).

– Thổ: Màu vàng lợt hay đậm hoặc màu vàng nhủ (gold).

– Kim: Màu trắng hay xám lợt (gray hoặc silver).

– Thủy: Màu đen hay xanh da trời lợt hoặc đậm (blue).

Xem trên vanmenh.com cũng được kết quả tương tự:

– Bạn có tuổi Nhâm Tuất và mệnh Thủy. – Nên sử dụng xe có tông màu Đen, Tím vì đó là màu sở hữu của bản mệnh.
– Bạn nên kết hợp với các tông màu Trắng, Bạc, Xám thuộc mệnh Kim vì đây là những màu sắc sinh vượng cho mệnh của bạn (Kim sinh Thủy).
– Vì bạn là Nam Giới nên hãy làm đậm những tông mầu trên để thể hiện nét nam tính..
– Những màu này sẽ giúp bạn tự tin cầm lái. Tạo sự an toàn cho chủ lẫn xe.

– Đặc biệt bạn cần TRÁNH những tông mầu kiêng kỵ thuộc mệnh Thổ như tông màu Vàng, Nâu (Thổ khắc Thủy).

Ngày nay, từ ngày có các loại xe gắn máy và xe hơi xuất hiện, sau thời gian dài nghiên cứu, họ thấy rằng ngũ hành nạp âm có ảnh hưởng rất quan trọng trong việc chọn màu xe cho người mua (thường lái chiếc xe đó).

Nên mua xe có màu tương sinh hay cùng hành, kỵ mua xe màu tương khắc với mạng của chủ nhân.

– Mua chiếc xe có màu tương sinh với mạng người chủ thì chiếc xe đó thường đem lại lợi lộc, khi lái xe sẽ thoải mái trong lòng, ít khi bị hư hỏng bất ngờ và nếu rủi ro có bị tai nạn thì thường bị nhẹ hơn màu tương khắc.

– Mua chiếc xe có màu cùng hành với người chủ cũng tốt, nó ít khi gây phiền phức nhưng cũng không được lợi bằng màu sinh nhập (cùng hành là cùng màu theo ngũ hành).

– Mua xe có màu tương khắc với mạng người chủ, thường làm cho sức khỏe người chủ trở nên suy yếu, trong lòng bực bội khi ngồi vào tay lái, bị buộc phải lái đi làm những việc mà trong lòng không muốn. Xe bị trục trặc thường xuyên, hao tốn tiền bạc để sửa chữa, bị cọ quẹt hay bị phá phách một cách vô cớ, khi xảy ra tai nạn thì bị thương tật và chiếc xe bị hư hại nặng nề có khi phải vứt bỏ

Ngũ hành tương sinh: Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.

Tương sinh không có nghĩa là hành này sinh ra hành khác, mà là dưỡng nuôi, trợ giúp, làm cho hành kia có lợi. Thí dụ như: Thủy sinh Mộc, nước sẽ làm cho cây tươi tốt. Mộc sinh Hỏa, cây khô dễ cháy tạo nên lửa…

Sự tương sinh của ngũ hành có hai trường hợp:

* Sinh nhập: Hành khác làm lợi cho hành mình. Mình được lợi.

* Sinh xuất: Hành mình làm lợi cho hành khác. Mình bị hại.

Mộc sinh Hỏa: Hỏa được sinh nhập (được lợi), Mộc bị sinh xuất (bị hại).

Hỏa sinh Thổ: Thổ được sinh nhập (được lợi), Hỏa bị sinh xuất (bị hại).

Thổ sinh Kim: Kim được sinh nhập (được lợi), Thổ bị sinh xuất (bị hại).

Kim sinh Thủy: Thủy được sinh nhập (được lợi), Kim bị sinh xuất (bị hại).

Thủy sinh Mộc: Mộc được sinh nhập (được lợi), Thủy bị sinh xuất (bị hại).

Ngũ hành tương khắc
Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

Tương khắc có nghĩa là hành này làm hao mòn, diệt dần hay khống chế hành khác. Thí dụ như: Mộc khắc Thổ, rễ cây sẽ ăn hết phân của đất. Thổ khắc Thủy, đất sẽ ngăn chận làm cho nước không thể chảy qua được…

Sự tương khắc của ngũ hành cũng có hai trường hợp:

* Khắc nhập: Hành khác gây tổn hại hoặc kềm chế hành mình. Mình bị hại.

* Khắc xuất: Hành mình kềm chế hay gây tổn hại cho hành khác. Mình không bị hại.

Mộc khắc Thổ: Thổ bị khắc nhập (bị hại), Mộc khắc xuất (không bị hại).

Thổ khắc Thủy: Thủy bị khắc nhập (bị hại), Thổ khắc xuất (không bị hại).

Thủy khắc Hỏa: Hỏa bị khắc nhập (bị hại), Thủy khắc xuất (không bị hại).

Hỏa khắc Kim: Kim bị khắc nhập (bị hại), Hỏa khắc xuất (không bị hại).

Kim khắc Mộc: Mộc bị khắc nhập (bị hại), Kim khắc xuất (không bị hại).

Tóm lại: Chỉ cần nhớ sinh nhập và khắc xuất thì mình được lợi thế (chủ động), ngược lại sinh xuất và khắc nhập thì mình bị hại (bị động).

Màu sắc theo ngũ hành

– Mộc: Màu xanh lá cây lợt hoặc đậm (green).

– Hỏa: Màu đỏ hay màu huyết dụ (burgundy).

– Thổ: Màu vàng lợt hay đậm hoặc màu vàng nhủ (gold).

– Kim: Màu trắng hay xám lợt (gray hoặc silver).

– Thủy: Màu đen hay xanh da trời lợt hoặc đậm (blue).

Mạng theo ngũ hành nạp âm: xem bảng liệt kê (ngắn gọn) dưới đây để biết mình thuộc mạng gì theo ngũ hành nạp âm:

* Mạng Kim, gồm có các tuổi:

Nhâm Thân 1932 & Quý Dậu 1933; Canh Thìn 1940 & Tân Tỵ 1941; Giáp Ngọ 1954 & Ất Mùi 1955; Nhâm Dần 1962 & Quý Mão 1963; Canh Tuất 1970 & Tân Hợi 1971; Giáp Tý 1984 & Ất Sửu 1985.

* Mạng Hỏa gồm có các tuổi:

Giáp Tuất 1934 & Ất Hợi 1935; Mậu Tý1948 & Kỷ Sửu 1949; Bính Thân 1956 & Đinh Dậu 1957; Giáp Thìn 1964 & Ất Tỵ 1965; Mậu Ngọ 1978 & Kỷ Mùi 1979; Bính Dần 1986 & Đinh Mão 1987.

* Mạng Thủy gồm có các tuổi:

Bính Tý 1936 & Đinh Sửu 1937; Giáp Thân 1944 & Ất Dậu 1945; Nhâm Thìn 1952 & Quý Tỵ 1953; Bính Ngọ 1966 & Đinh Mùi 1967; Giáp Dần 1974 & Ất Mão 1975; Nhâm Tuất 1982 & Quý Hợi 1983.

* Mạng Thổ gồm có các tuổi:

Mậu Dần 1938 & Kỷ Mão 1939; Bính Tuất 1946 & Đinh Hợi 1947; Canh Tý 1960 & Tân Sửu 1961; Mậu Thân 1968 & Kỷ Dậu 1969; Bính Thìn 1976 & Đinh Tỵ 1977; Canh Ngọ 1990 & Tân Mùi 1991.

* Mạng Mộc gồm có các tuổi:

Nhâm Ngọ 1942 & Quý Mùi 1943; Canh Dần 1950 & Tân Mão 1951; Mậu Tuất 1958 & Kỷ Hợi 1959; Nhâm Tý1972 & Quý Sửu 1973; Canh Thân 1980 & Tân Dậu 1981; Mậu Thìn 1988 & Kỷ Tỵ 1989.

Cách chọn

Nhìn vào bảng liệt kê các mạng, biết tuổi mình thuộc mạng gì, so với màu của ngũ hành để lấy màu sinh nhập cho mạng mình thì biết được mình hạp với màu nào, nên mua xe theo màu đó. Nếu khó tìm màu sinh nhập, chọn màu cùng hành cũng tốt.

Theo Otosaigon

http://www.otosaigon.com/forum/ch%E1%BB%8Dn-m%C3%A0u-xe-theo-tu%E1%BB%95i-m390288.aspx